
Nội dung chính
- 1. Trọn gói gồm những lớp thiết bị nào
- 2. Gói cơ bản: chi phí thiết bị cho căn hộ 1-2 phòng ngủ
- 3. Gói nâng cao: chi phí thiết bị cho căn hộ lớn và nhà phố 2-3 tầng
- 4. Gói cao cấp: chi phí thiết bị cho nhà phố nhiều tầng và villa
- 5. Tự lắp, hướng dẫn lắp hay lắp tận nơi chênh nhau bao nhiêu
- 6. Những điều cần hỏi rõ trước khi chốt đơn vị thi công
- 7. Checklist nghiệm thu trước khi ký biên bản bàn giao
- 8. Câu hỏi thường gặp
- 8.1. Gói cơ bản có được gọi là trọn gói không?
- 8.2. Vì sao bài này không ghi tổng chi phí trọn gói?
- 8.3. Nhà đang ở rồi có lắp được không?
- 8.4. Dùng toàn bộ thiết bị Wi-Fi có được không?
- 8.5. Chi phí có chia được nhiều đợt không?
- 8.6. Cần cung cấp gì để nhận báo giá nhanh?
- 9. Cần một cấu hình đúng với nhà bạn
Nội dung: Đội ngũ nội dung 8Matter Smart Home · Duyệt: Bộ phận Kỹ thuật 8Matter · Cập nhật ngày 15/09/2026
Nhà thông minh trọn gói là hệ thống đủ năm lớp thiết bị: chiếu sáng, rèm che nắng, an ninh, điều hòa tiện nghi và cảm biến an toàn. Đối chiếu bảng giá 8matter ngày 15/09/2026, riêng tiền thiết bị cho một căn hộ nhỏ bắt đầu từ khoảng 3.571.000₫. Căn hộ lớn hoặc nhà phố khoảng 18.778.000₫, còn nhà nhiều tầng hoặc villa khoảng 71.739.000₫. Ba con số này là tiền thiết bị thuần, chưa gồm vật tư phụ, nhân công lắp đặt và hạ tầng mạng.
Đọc nhanh: bài này không đưa ra một mức giá cố định, vì trọn gói là phạm vi hạng mục chứ không phải một con số. Thay vào đó, bạn sẽ thấy ba cấu hình được cộng từ giá bán thật của từng thiết bị. Phần tiếp theo nêu mức chênh lệch thật giữa tự lắp và thuê lắp tận nơi, lấy từ các gói combo đang bán. Phần cuối là danh sách câu hỏi cần chốt với đơn vị thi công và checklist nghiệm thu dùng được ngay.
1. Trọn gói gồm những lớp thiết bị nào
Trước khi bàn tới tiền, cần thống nhất cách hiểu từ "trọn gói". Đây chính là chỗ hai báo giá nhìn giống nhau nhưng thực ra khác hẳn về phạm vi. Một hệ dùng được lâu dài thường gồm năm lớp, thiếu lớp nào thì trải nghiệm hụt đúng ở chỗ đó.
- Chiếu sáng: công tắc thông minh cho từng mạch đèn, thêm bộ điều chỉnh độ sáng nếu nhà dùng downlight hoặc dải LED cần đổi sáng theo cảnh.
- Rèm và che nắng: motor rèm cùng công tắc rèm, để hẹn lịch mở đóng theo giờ nắng thay vì kéo tay từng phòng.
- An ninh: khóa cửa thông minh, cảm biến cửa, cảm biến chuyển động, camera và còi báo động tùy nhu cầu từng nhà.
- Điều hòa và tiện nghi: bộ phát hồng ngoại cho máy lạnh và tivi phổ thông, mở rộng dần sang bình nóng lạnh, quạt hút hay ổ cắm đo điện.
- Cảm biến an toàn: cảm biến khói, rò nước và rò gas. Nhóm này ít được nhắc tới nhưng lại là phần bảo vệ tài sản rõ ràng nhất.
Bạn nên xem trước các bộ theo phòng và theo căn hộ. Chúng nằm trong bộ sưu tập hệ sinh thái smart home, đủ để hình dung một cấu hình thật gồm những gì. Còn chuyện chọn nền tảng Zigbee hay Wi-Fi thì phụ thuộc quy mô nhà. Phần này đã được phân tích riêng trong bài tư vấn công nghệ và giải pháp nhà thông minh.

2. Gói cơ bản: chi phí thiết bị cho căn hộ 1-2 phòng ngủ
Gói này hợp với căn hộ một đến hai phòng ngủ, hoặc một tầng nhà phố khi gia chủ muốn làm thử rồi mở rộng dần. Mục tiêu là điều khiển tập trung qua ứng dụng và có vài kịch bản đơn giản. Hub đặt sẵn để thêm thiết bị sau này mà không phải thay lại hạ tầng.
| Thiết bị | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| Công tắc Wifi Tuya nút cảm ứng 2 nút | 6 | 289.000₫ | 1.734.000₫ |
| Bộ trung tâm Tuya Zigbee, Bluetooth (Wifi) | 1 | 750.000₫ | 750.000₫ |
| Cảm biến chuyển động Tuya MS02 | 2 | 300.000₫ | 600.000₫ |
| Cảm biến cửa Tuya SD01 | 1 | 300.000₫ | 300.000₫ |
| Điều khiển hồng ngoại Wifi USB-C IE01 | 1 | 187.000₫ | 187.000₫ |
| Tổng tiền thiết bị | 3.571.000₫ |
Giá lấy theo bảng giá ngày 15/09/2026 và là tiền thiết bị, chưa gồm vật tư phụ, nhân công và hạ tầng mạng. Nếu muốn thêm khóa cửa thông minh, mức phổ thông như Kehon F8 Tuya hiện ở 3.990.000₫, tức tổng thiết bị lên khoảng 7.561.000₫.
Ngại tự chọn từng món thì bạn bắt đầu bằng bộ Smart Home cho căn hộ 1 phòng ngủ hoặc Combo thiết bị phòng ngủ thông minh giá 3.890.000₫. Sau đó bổ sung dần theo nhu cầu.
3. Gói nâng cao: chi phí thiết bị cho căn hộ lớn và nhà phố 2-3 tầng
Khi nhu cầu vượt mức bật tắt cơ bản, khác biệt lớn nhất không nằm ở số công tắc. Nó nằm ở lớp rèm tự động và số cảm biến phủ hết khu vực cần giám sát. Phần còn lại là củng cố sóng để hệ không trễ lệnh khi thiết bị tăng lên.
| Thiết bị | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| Công tắc Wifi Tuya nút lõm cảm ứng 3 nút | 12 | 399.000₫ | 4.788.000₫ |
| Bộ trung tâm Zigbee Bluetooth Tuya X5 | 1 | 2.250.000₫ | 2.250.000₫ |
| Thiết bị khuếch đại sóng Zigbee Tuya ZR01 | 1 | 350.000₫ | 350.000₫ |
| Motor rèm cửa Tuya MC01 | 1 | 1.600.000₫ | 1.600.000₫ |
| Công tắc rèm cửa Tuya SC02-US | 1 | 750.000₫ | 750.000₫ |
| Cảm biến chuyển động Tuya MS02 | 4 | 300.000₫ | 1.200.000₫ |
| Cảm biến cửa Tuya SD01 | 3 | 300.000₫ | 900.000₫ |
| Cảm biến khói Tuya SAS01 | 1 | 700.000₫ | 700.000₫ |
| Cảm biến tràn nước Tuya WS01-W | 1 | 650.000₫ | 650.000₫ |
| Bộ trung tâm hồng ngoại Tuya S06 | 2 | 300.000₫ | 600.000₫ |
| Khóa cửa thông minh Kehon K6 Tuya | 1 | 4.990.000₫ | 4.990.000₫ |
| Tổng tiền thiết bị | 18.778.000₫ |
Ở mức này, phần hay bị bỏ quên nhất là hạ tầng mạng theo tầng. Điện thoại hiển thị đủ vạch Wi-Fi không có nghĩa là hệ đủ ổn định cho vài chục thiết bị chạy liên tục. Vì vậy vị trí đặt thiết bị phát sóng nên được tính ngay từ khâu khảo sát, thay vì vá víu sau khi đã lắp xong.

4. Gói cao cấp: chi phí thiết bị cho nhà phố nhiều tầng và villa
Với nhà phố nhiều tầng hoặc villa, số mạch đèn lớn và yêu cầu vận hành phức tạp hơn hẳn. Mục tiêu không chỉ là điều khiển được nhiều thiết bị, mà là giữ hệ chạy ổn định khi nhiều người dùng cùng lúc và phân vùng theo tầng.
| Nhóm thiết bị | Cấu hình | Thành tiền |
| Công tắc nút lõm cảm ứng 4 nút | 28 × 430.000₫ | 12.040.000₫ |
| Trung tâm Zigbee Tuya HZM03 màn LCD | 1 × 4.500.000₫ | 4.500.000₫ |
| Khuếch đại sóng Zigbee Tuya ZR01 | 2 × 350.000₫ | 700.000₫ |
| Motor rèm cửa MC01 và rèm cuộn MR01 | 3 × 1.600.000₫ và 1 × 2.500.000₫ | 7.300.000₫ |
| Công tắc rèm cửa Tuya SC01-UK | 4 × 850.000₫ | 3.400.000₫ |
| Cảm biến hiện diện Tuya HPS01 Zigbee | 6 × 950.000₫ | 5.700.000₫ |
| Cảm biến cửa SD01 | 4 × 300.000₫ | 1.200.000₫ |
| Cảm biến khói SAS01 và rò gas GS01 | 2 × 700.000₫ và 1 × 700.000₫ | 2.100.000₫ |
| Cảm biến tràn nước WS01-W và van nước VW02 | 2 × 650.000₫ và 1 × 1.250.000₫ | 2.550.000₫ |
| Camera trong nhà CWI05 và ngoài trời CWO05 | 4 × 1.350.000₫ và 2 × 2.200.000₫ | 9.800.000₫ |
| Đầu ghi camera Wifi Tuya NVR 8CH | 1 × 2.700.000₫ | 2.700.000₫ |
| Còi báo động trung tâm Tuya AS-01 | 1 × 750.000₫ | 750.000₫ |
| Bộ trung tâm hồng ngoại Tuya IR S09 | 4 × 750.000₫ | 3.000.000₫ |
| Khóa cửa Philips DDL702-1HWS | 1 × 14.700.000₫ | 14.700.000₫ |
| Module cửa cuốn Zitech Basic 3.0 kèm remote | 1 × 1.299.000₫ | 1.299.000₫ |
| Tổng tiền thiết bị | 71.739.000₫ |
Ba bảng trên chỉ là cấu hình mẫu, không phải báo giá. Con số thật thay đổi theo số mạch đèn đếm được sau khảo sát, loại rèm, hiện trạng tủ điện và mức độ phải đi dây mới. Cách bóc tách từng hạng mục được trình bày kỹ hơn ở bài báo giá thi công smart home trọn gói mới nhất 2026.

5. Tự lắp, hướng dẫn lắp hay lắp tận nơi chênh nhau bao nhiêu
Đây là câu hỏi khó trả lời nhất, vì phần nhân công thường bị gộp chung vào tổng báo giá. May mắn là các gói combo đang bán tại 8matter đều có sẵn ba mức, nên bạn có thể đọc thẳng chênh lệch thay vì đoán.
| Gói combo | Tự lắp | Hướng dẫn lắp | Lắp tận nơi |
| Nâng cấp phòng ngủ thành Smart Home | 3.390.000₫ | 4.590.000₫ | 8.990.000₫ |
| Biến phòng khách thành không gian thông minh | 3.890.000₫ | 5.090.000₫ | 9.590.000₫ |
| Smart Home cho căn hộ 1 phòng ngủ | 6.590.000₫ | 7.790.000₫ | 11.990.000₫ |
| Giải pháp Smart Home cho căn hộ 2 phòng ngủ | 9.190.000₫ | 9.990.000₫ | 14.990.000₫ |
Đọc ngang bốn dòng sẽ thấy một quy luật khá rõ. Mức hướng dẫn lắp chỉ đắt hơn tự lắp khoảng 800.000₫ đến 1.200.000₫, tức bạn vẫn tự thao tác nhưng có kỹ thuật viên kèm từ xa. Trong khi đó, mức lắp tận nơi đắt hơn tự lắp khoảng 5.400.000₫ đến 5.800.000₫ ở cả bốn gói.
Điểm đáng chú ý là khoảng chênh gần như cố định chứ không tăng theo giá gói. Nghĩa là gói càng lớn, phần nhân công càng chiếm tỷ trọng nhỏ. Với gói phòng ngủ, tiền lắp bằng khoảng 165% giá thiết bị. Với gói căn hộ hai phòng ngủ, con số đó chỉ còn khoảng 63%.
Từ đó có một cách chọn khá thực tế. Nếu bạn chỉ làm một phòng và quen dùng tua vít, mức tự lắp hoặc hướng dẫn lắp tiết kiệm được đáng kể. Còn nếu làm cả căn hộ, chênh lệch để thuê lắp tận nơi không lớn bằng rủi ro đấu sai dây hoặc cấu hình sót kịch bản.

6. Những điều cần hỏi rõ trước khi chốt đơn vị thi công
Phần lớn rắc rối sau lắp đặt đều bắt nguồn từ việc không làm rõ điều khoản lúc ký hợp đồng. Những câu dưới đây nên được trả lời bằng văn bản, không chỉ trao đổi miệng.
- Báo giá có tách riêng tiền thiết bị và tiền thi công không? Hai báo giá cùng tổng 30 triệu có thể chênh nhau rất xa về thiết bị. Yêu cầu bảng kê từng mã, từng số lượng, từng đơn giá.
- Vật tư phụ do ai chịu? Đế âm, dây, đầu nối, aptomat nhánh và công đục tường là các khoản hay phát sinh. Hỏi rõ khoản nào đã nằm trong giá, khoản nào tính thêm theo thực tế.
- Bảo hành thiết bị và bảo hành thi công tách ra sao? Thiết bị theo chính sách hãng, còn phần đấu nối và cấu hình thuộc trách nhiệm đơn vị lắp. Hai phần này có thời hạn khác nhau, và cả hai phải được ghi vào hợp đồng chứ không chỉ nói miệng.
- Khi hệ lỗi thì bao lâu có người tới, có hỗ trợ từ xa không? Nhiều lỗi cấu hình xử lý được qua điều khiển từ xa, nhưng cần biết trước đơn vị có cung cấp dịch vụ này hay không.
- Tài khoản quản trị đứng tên ai? Đây là câu hay bị bỏ sót nhất. Tài khoản chủ nhà phải là tài khoản chủ sở hữu, để sau này đổi đơn vị bảo trì mà không mất quyền điều khiển.
- Sáu đến mười hai tháng nữa muốn mở rộng thì có giữ được cấu trúc hiện tại không? Một hệ thiết kế kém có thể buộc thay gần hết khi bạn chỉ muốn thêm rèm hoặc thêm cảm biến.
- Bàn giao kèm tài liệu gì? Nên có danh sách thiết bị theo phòng, sơ đồ đấu nối, thông tin tài khoản và danh sách kịch bản đã tạo.
Nếu chưa rõ mình cần gì, hãy xác định trước hiện trạng nhà, hạng mục ưu tiên và ngân sách dự kiến rồi mới gọi tư vấn. Danh sách đầy đủ những thứ cần chuẩn bị nằm trong bài đừng lắp smarthome trước khi biết nhà thông minh thực sự gồm những gì.
7. Checklist nghiệm thu trước khi ký biên bản bàn giao
Bạn đi từng phòng và tick từng dòng. Chỗ nào không đạt thì ghi vào biên bản, hẹn ngày xử lý rồi mới ký.
- Mỗi công tắc bật tắt đúng mạch đèn ghi trên sơ đồ, không có mạch nào điều khiển nhầm phòng khác.
- Điều khiển được bằng cả ba đường: ứng dụng khi ở ngoài, công tắc tại chỗ, và thao tác thủ công khi mất mạng.
- Rút mạng internet rồi thử lại. Đèn và rèm vẫn phải bật tắt được bằng công tắc vật lý.
- Các kịch bản về nhà, ra khỏi nhà, đi ngủ và thức dậy đã được tạo và chạy thử trước mặt bạn.
- Cảm biến cửa, chuyển động và rò nước gửi thông báo về đúng điện thoại của người cần nhận.
- Khóa cửa mở được bằng vân tay, mã số, thẻ và chìa cơ. Thử hết các cách, kể cả chìa cơ dự phòng.
- Camera xem được từ xa qua 4G, không chỉ xem được khi đang đứng trong nhà.
- Tài khoản đã phân quyền: chủ nhà, người giúp việc và khách có quyền khác nhau, nhất là với khóa và camera.
- Tủ điện gọn gàng, dây có đánh dấu, hub và router đặt ở vị trí thoáng chứ không nhét sau tủ gỗ.
- Biên bản ghi rõ ngày bắt đầu bảo hành thiết bị và bảo hành thi công, kèm đầu mối liên hệ.
8. Câu hỏi thường gặp
8.1. Gói cơ bản có được gọi là trọn gói không?
Được, nếu đủ lớp điều khiển gồm công tắc và ứng dụng, đồng thời có sẵn hub để nâng cấp về sau. Điều quan trọng là hệ được thiết kế để thêm thiết bị mà không phải tháo bỏ phần đã lắp.

8.2. Vì sao bài này không ghi tổng chi phí trọn gói?
Vì tiền vật tư phụ, nhân công và hạ tầng mạng phụ thuộc hiện trạng từng nhà, không có con số chung. Bài chỉ công bố phần kiểm chứng được là giá thiết bị theo bảng giá ngày 15/09/2026.
8.3. Nhà đang ở rồi có lắp được không?
Lắp được, và đây là trường hợp phổ biến nhất. Ưu tiên các hạng mục ít đục phá, như thay công tắc tại vị trí có sẵn. Bạn cũng nên dùng cảm biến không dây và tận dụng ray rèm hiện hữu nếu phù hợp.
8.4. Dùng toàn bộ thiết bị Wi-Fi có được không?
Được với nhà nhỏ và ít thiết bị. Với nhà phố hoặc villa, nên dùng Zigbee cho nhóm cảm biến và công tắc để hệ ổn định lâu dài. Wi-Fi chỉ giữ cho thiết bị bắt buộc như camera.
8.5. Chi phí có chia được nhiều đợt không?
Có, và nhiều gia đình chọn cách này. Điều kiện là ngay từ đầu phải thiết kế hạ tầng đủ cho cấu hình cuối cùng. Các đợt sau chỉ thêm thiết bị, chứ không làm lại phần đi dây.
8.6. Cần cung cấp gì để nhận báo giá nhanh?
Bản vẽ mặt bằng hoặc ảnh hiện trạng, số phòng, số mạch đèn ước tính, loại rèm, số máy lạnh và mức ưu tiên về an ninh hay tiện nghi. Có chừng đó là đội kỹ thuật đề xuất được danh mục kèm nhiều mức ngân sách.
9. Cần một cấu hình đúng với nhà bạn
Trọn gói không phải một mức giá, mà là phạm vi hạng mục được thống nhất rõ từ đầu. Nếu bạn gửi mặt bằng và vài tấm ảnh hiện trạng, đội kỹ thuật 8matter Smart Home sẽ bóc tách danh mục thiết bị theo từng phòng. Phần thi công được tách riêng, và chúng tôi nói rõ khoản nào bạn có thể tự lắp để tiết kiệm.
- TP.HCM: 1525 Đường 3/2, Phường Minh Phụng
- Hà Nội: 102 Trường Chinh, MECO Complex
- Hotline: 0962930369
- Website: 8matter.com